Kim loại là gì

Kim loại màu là gì? Các kim loại màu được sử dụng phổ biến hiện nay? Đặc điểm và ứng dụng của kim loại màu? Cùng kimloaimau.info tìm hiểu trong bài viết này nhé. Trước tiên, chúng ta cùng xem qua khái niệm về kim loại dưới đây.

Kim loại là gì?

Kim loại là một phần không thể thiếu trong các ứng dụng của cuộc sống. Kim loại đóng góp rất nhiều trong quá trình tồn tại và phát triển của con người.

Trong hóa học, kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Các kim loại là một trong ba nhóm các nguyên tố được phân biệt bởi độ ion hóa và các thuộc tính liên kết của chúng, cùng với các á kim và các phi kim. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, đường chéo vẽ từ bo (B) tới poloni (Po) chia tách các kim loại với các phi kim. Các nguyên tố trên đường này là các á kim, đôi khi còn gọi là bán kim loại; các nguyên tố ở bên trái của đường này là kim loại; các nguyên tố ở góc trên bên phải đường này là các phi kim.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hình 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Các phi kim phổ biến hơn các kim loại trong tự nhiên, nhưng các kim loại chiếm phần lớn vị trí trong bảng tuần hoàn, khoảng 80 % các nguyên tố là kim loại. Một số kim loại được biết đến nhiều nhất là nhôm, đồng, vàng, sắt, chì, bạc, titan, urani và kẽm.

Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Kim_loại

Phân loại kim loại

Kim loại có thể được phân chia một cách có hệ thống theo các đặc tính hóa học của chúng thành các kim loại kiềm và kiềm thổ, kim loại chuyển tiếp và sau chuyển tiếp… Cũng có một cách phân loại khác bao gồm kim loại đen và kim loại màu.

Kim loại đen

Kim loại đen là kim loại màu đen, có nguồn gốc từ hai trăm triệu năm trước. Việc sử dụng kim loại đen bắt đầu vào khoảng 1.200 trước Công nguyên khi sản xuất sắt bắt đầu trở nên phổ biến. Điều này mở ra trong thời kỳ đồ sắt. Một số kim loại đen phổ biến bao gồm thép hợp kim, thép cacbon, gang và sắt rèn.

Thép

Thép được làm bằng cách thêm sắt vào cacbon làm cứng sắt. Thép hợp kim trở nên khó khăn hơn khi các nguyên tố khác như crôm và niken được giới thiệu.

Thép được làm bằng cách nung nóng và nung nóng quặng sắt trong lò. Thép có thể được khai thác từ lò và đổ vào khuôn để tạo thành các thanh thép. Thép được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp xây dựng và sản xuất.

Thép carbon

Thép carbon có hàm lượng carbon cao hơn so với các loại thép khác khiến nó trở nên đặc biệt khó khăn. Nó thường được sử dụng trong sản xuất máy công cụ, khoan, lưỡi, vòi và lò xo. Nó có thể giữ một cạnh cắt sắc nét.

Thép hợp kim

Thép hợp kim kết hợp các yếu tố như crôm, niken và titan để truyền đạt sức mạnh và độ bền cao hơn mà không làm tăng trọng lượng. Thép không gỉ là thép hợp kim quan trọng được làm bằng crom. Thép hợp kim được sử dụng trong xây dựng, máy công cụ và linh kiện điện.

Gang thép

Gang là một hợp kim được làm từ sắt, cacbon và silicon. Gang là giòn và cứng và khả năng chống mài mòn. Nó được sử dụng trong đường ống nước, máy công cụ, động cơ ô tô và bếp.

Sắt Rèn

Sắt rèn là một hợp kim có hàm lượng carbon rất ít, nó gần như là sắt nguyên chất. Trong quá trình sản xuất, một số xỉ được thêm vào mang lại khả năng chống ăn mòn và chống oxy hóa tuyệt vời cho sắt, tuy nhiên, nó có độ cứng thấp và độ bền mỏi. Sắt rèn được sử dụng để làm hàng rào và lan can, dụng cụ nông nghiệp, đinh, dây thép gai, dây chuyền và các đồ trang trí khác nhau

Kim loại màu

Kim loại màu là kim loại không chứa sắt. Kim loại màu là tên gọi của các kim loại và hợp kim, trừ sắt và hợp kim của sắt. Kim loại màu đã được sử dụng từ đầu của nền văn minh. Việc phát hiện đồng vào năm 5,000 TCN đã đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ đồ đá và sự khởi đầu của thời đại đồ đồng. Phát minh sau này của đồng , một hợp kim đồng và thiếc, bắt đầu thời đại đồ đồng. Các vật liệu kim loại màu phổ biến bao gồm bạc, vàng, đồng, kẽm, và nhiều kim loại màu khác.

Kim loại màu bao gồm 3 nhóm cơ bản sau:

  • Kim loại nhẹ: Nhôm, titan, magie
  • Kim loại nặng: Đồng, chì, niken, kẽm, thiếc
  • Kim loại quý: Vàng, bạc, bạch kim
  • Kim loại phân tán, kim loại đất quý hiếm: Coban, thủy ngân, Volfram, Cadmium…

Đặc điểm & ứng dụng của một số kim loại màu

Dễ uốn: Lợi thế chính của kim loại màu so với vật liệu kim loại đen là tính dễ uốn.

Khả năng chống ăn mòn: Trong thành phần của kim loại màu không chứa sắt nên nó có khả năng chống gỉ và ăn mòn cao hơn.

Từ tính: Kim loại màu không có từ tính, làm cho chúng trở lên hoàn hảo khi sử dụng trong các thiết bị điện tử và hệ thống đường dây điện.

Khả năng tái chế: Nhôm là vật liệu tái chế nhiều thứ ba trên thế giới. Tuy nhiên, nhiều vật liệu phi kim loại khác như đồng, đồng thau và chì tương đối khan hiếm, và các nhà máy luyện kim phụ thuộc rất nhiều vào việc tái chế phế liệu để tạo ra những vật liệu mới.

Nhôm

Nhôm có trọng lượng nhẹ, mềm và thấp. Nhôm dễ dàng đúc, rèn, gia công và hàn. Nó không thích hợp cho môi trường nhiệt độ cao. Vì nhôm có trọng lượng nhẹ nên đây là một lựa chọn tốt cho các ứng dụng:

Xây dựng: Khung cửa sổ, kết cấu tòa nhà, mái nhà…

Giao thông vận tải: Máy bay, tàu hỏa, tàu thuyền, ô tô và xe tải. Nó cũng được sử dụng trong các loại xe nhỏ hơn như xe đạp, xe máy và các thiết bị di động khác như xe lăn.

Công nghiệp thực phẩm: Nhôm được sử dụng chủ yếu ở dạng lon

Điện: Từ năm 1945, nhôm đã thay thế đồng trong đường dây điện cao áp.

Đồ gia dụng: Bộ đồ nấu ăn,…

Đồng

Đồng có màu đỏ, dễ uốn, dễ uốn và có độ dẫn điện ( sau bạc) và nhiệt cao. Các ứng dụng phổ biến khác cho đồng bao gồm:

Ứng dụng điện: Đồng được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp điện dưới dạng dây và các dây dẫn khác.

Đường ống: trong hệ thống làm lạnh, điều hòa không khí

Tấm lợp & vật liệu cách nhiệt: Nó cũng được sử dụng trong tấm lợp, vật liệu cách nhiệt

Hợp kim: Đồng cũng được sử dụng để làm đồng thau , một hợp kim đồng và kẽm.

Chì

Chì là kim loại mềm, nặng, dễ uốn với điểm nóng chảy thấp và độ bền kéo thấp. Nó có thể chịu được sự ăn mòn từ độ ẩm và nhiều axit. Một số ứng dụng của chì được liệt kê dưới đây:

Pin: Chì được sử dụng rộng rãi trong các loại loại pin.

Bảo vệ bức xạ: Chì bảo vệ chống lại tia X.

Kẽm

Kẽm là kim loại có độ bền trung bình đến thấp với điểm nóng chảy rất thấp. Nó có thể được gia công dễ dàng.Một số công dụng của kẽm:

Mạ kẽm: Kẽm được sử dụng rộng rãi nhất trong mạ kẽm, quá trình áp dụng một lớp phủ kẽm bảo vệ cho sắt hoặc thép để ngăn ngừa rỉ sét được gọi là mạ điện.

Pin: Là một thành phần anode trong pin.

Đồng thau: Được tạo ra bằng cách hợp kim kẽm và đồng.

Thiếc

Ngoài kim loại quý, Thiếc là một trong những kim loại màu đắt nhất. Thiếc rất mềm và dẻo, dễ uốn với độ bền kéo thấp.Ứng dụng của nó rất đa dạng:

Ngăn chặn ăn mòn: Nó thường được sử dụng để bọc thép để ngăn chặn sự ăn mòn. Thép Tinplate được sử dụng để làm lon thiếc để giữ thức ăn. Vào cuối thế kỷ 19, lá thiếc thường được sử dụng để bọc các sản phẩm thực phẩm, nhưng phần lớn đã được thay thế bằng giấy nhôm.

Sản xuất hợp kim: Thiếc cũng có thể được kết hợp với đồng để sản xuất hợp kim đồng thiếc (bronze).

Sản xuất xe hơi: Thiếc tăng sức đề kháng của khối động cơ, vòng piston và tấm ly hợp.

Hi vọng bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc kim loại màu là gì cho các bạn. Cảm ơn các bạn đã dành thời gian theo dõi bài viết của kimloaimau.info

About the Author: admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *